* Một số danh từ có tận cùng là -o có hai hình thức số nhiều:
- mango (xoài) = mangos / mangoes
- mosquito (con muỗi) = mosquitos / mosquitoes
- volcano (núi lửa) = volcanoes / volcanos
* Một số danh từ có tận cùng là –o vay mượn tiếng nước ngoài thì chỉ cần thêm s
- photo (bức ảnh) = photos
- piano (dương cầm) = pianos
- radio (cái đài) = radios
* Một số danh từ có tận cùng là -f có hai hình thức số nhiều:
- dwarf (chú lùn ) = dwarfs / dwarves
-scarf ( khăn quàng cổ) = scarfs / scarves
- hoof (móng vuốt) = hoofs / hooves
* Một số danh từ có tận cùng là –f chỉ cần thêm s
- cliff (vách đá) = cliffs
- roof (mái nhà) = roofs
- handkerchief (khăn tay) = handkerchiefs
* Một số danh từ hình thức số nhiều nhưng mang nghĩa số ít:
- news (tin tức )
- maths (toán )
- mumps (bệnh quai bị)
- darts (môn ném phi tiêu)
* Một số danh từ không thay đổi khi ở dạng số nhiều:
- fish ( cá)
- sheep (cừu)
- reindeer (tuần lộc)
* Một số danh từ tận cùng là –s không thay đổi khi ở dạng số nhiều
- works (nhà máy)
- crossroads (giao lộ)
- means ( phương tiện)
* Một số danh từ luôn có hình thức số nhiều
- stairs (cầu thang)
- trousers (quần dài)
- binoculars (ống nhòm)
- savings (tiền tiết kiệm)
- arms (vũ khí)
(từ chỉ 2 cái ghép lại : a pair of)
- scissors (kéo )
- jeans (quần bò)
- glasses (mắt kinh)
- pincers (kìm )
- scales (cân)
- tweezers (nhíp)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét